Ngao vốn là thực phẩm rất ngon và bổ dưỡng, chế biến thành nhiều món ăn được nhiều người ưa thích song loại hải sản này không phải ai cũng nên ăn nhiều, đặc biệt là vào mùa đông.
Giá trị dinh dưỡng
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến khích nên thường xuyên đưa món ngao vào thực đơn vì trong ngao có chứa nhiều vitamin B12, tốt cho trí nhớ; vitamin C giúp làm lành vết thương. Bên cạnh đó, những thành phần kháng chất quan trọng như: sắt, kali, canxi có trong ngao còn giúp tăng cường sức khỏe và phòng tránh bệnh tật.
Giống như cua, tôm, cá, ngao là một trong những nguồn thực phẩm chứa nhiều chất selen nhất. Đây là dưỡng chất thiết yếu, cùng với các loại chất dinh dưỡng khác giúp chống lại những cơn căng thẳng do quá trình oxy hóa – một sự mất cân bằng dẫn đến tổn thương xương khớp.
Không phải ai cũng nên ăn ngao dù đây là loại hải sản có giá trị dinh dưỡng cao.
Lợi ích đối với sức khỏe
Tốt cho phụ nữ mang thai
Với đầy đủ các chất protit, gluxit, lipid, nhiều vitamin và những khoáng chất cần thiết cho cơ thể, ngao được công nhận là an toàn và vô cùng có lợi cho phụ nữ mang thai
Ngao chứa nhiều phospho, chất cần cho sự hình thành xương, răng của bào thai và giúp mẹ hấp thụ hiệu quả các nguồn vitamin.
Hàm lượng protein trong ngao cao hơn nhiều so với thịt, hơn thế nữa chúng lại là loại protein ít kalo vừa giúp xây dựng các mô bào thai vừa ngăn ngừa tình trạng tăng cân quá nhiều ở phụ nữ mang thai.
Da đẹp, giữ dáng và giảm stress
Theo các nghiên cứu của chuyên gia dinh dưỡng, trung bình ăn ngao 2 lần mỗi tuần sẽ giúp kiểm soát cân nặng đồng thời, hàm lượng vitamin A lớn có trong ngao giúp phụ nữ có làn da khỏe mạnh.
Phát triển chiều cao ở trẻ
Ngao có thể giúp giải quyết một số vấn đề về tiêu hóa, làm tăng cảm giác ngon miệng. Các dưỡng chất trong ngao còn tham gia vào nhiều quá trình phản ứng chuyển hóa của cơ thể. Đó cũng là một yếu tố giúp phát triển chiều cao tốt ở trẻ.
Tốt cho người mới ốm dậy
Do chứa nhiều đạm cùng các thành phần dinh dưỡng hợp lý nên hải sản này phù hợp với những người mới ốm dậy, cần hồi phục cơ thể, tăng cường miễn dịch.
Những lưu ý khi ăn ngao đối với người có bệnh
Không tốt với người bị bệnh gout
Hàm lượng đạm trong ngao khá cao, thành phần purin sẽ phân giải thành acid uric khi đi vào cơ thể nên các chuyên gia khuyến cáo những người bị gout hoặc có tiền sử bị gout không nên ăn nhiều món này.
Bệnh đau dạ dày
Ngao là loại thực phẩm có tính lạnh, có tác động không tốt với những người bị đau dạ dày. Nếu không từ bỏ được món yêu thích, bạn hãy cho thêm một chút gừng vào món ăn để điều hòa.
Người dễ bị cảm lạnh
Cảm lạnh là bệnh phổ biến nhất trong mùa đông xuân do khí lạnh gây ra. Ngao lại có tính hàn nên người bị cảm lạnh nên hạn chế ăn ngao để giảm khả năng bị cảm lạnh, đặc biệt trong thời tiết mùa đông.
Người mắc bệnh thận
Ngao có tính hàn và vị mặn ở biển nên những người mắc bệnh thận, ăn kém, chậm tiêu không nên ăn ngao.
Mùa đông trẻ nhỏ không nên ăn
Ngao có tính hàn, tốt nhất nên sử dụng vào mùa hè, không phù hợp với mùa đông, nhất là trong việc chế biến đồ ăn cho trẻ nhỏ, phụ huynh không nên dùng thực phẩm này vì nó có thể dẫn đến lạnh từ bên trong, sẽ gây ra bệnh tiêu chảy.
Những người bị bệnh dị ứng
Ngao là một loài nhuyễn thể, có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, protein có trong nó có thể hấp thu trực tiếp qua đường tiêu hóa nên với những người có cơ địa dễ dị ứng có thể sẽ gây mẩn ngứa, thậm chí tiêu chảy, nôn, phát ban.
Lưu ý để ăn ngao đúng cách
Khi chế biến các món ăn từ ngao phải nấu kỹ vì ngao sống trong môi trường nước nên có thể ẩn chứa ký sinh trùng, vi khuẩn độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe ; cần loại bỏ những con đã chết, dập, nứt vỏ.
Không nên cho trẻ em dưới 1 tuổi ăn hải sản này vì thịt ngao hơi dai, các bé chưa thể nhai kỹ được.
Sau khi ăn các món từ ngao không nên ăn hoa quả ngay vì sẽ bị lạnh bụng, đầy bụng, dễ gây tiêu chảy, không những thế việc này còn làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ canxi, protein có trong ngao hoặc tạo thành chất không hòa tan làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
Một lưu ý nữa là không nên nấu cháo ngao với thực phẩm chứa nhiều Vitamin C vì sự kết hợp này dễ gây ngộ độc.
Theo tapchidinhduong

